Học thuộc thần tốc bảng hóa trị 8 trang 42 bằng bài ca hóa trị

Hóa trị là một trong những khái niệm căn bản nhất của Hóa học. Hóa trị có thể hiểu là số liên kết hóa học mà nguyên tử có thể liên kết với một nguyên tử của một nguyên tố khác. Trong bảng hóa trị 8 trang 42 ta chỉ học về một số kim loại và phi kim cơ bản thường gặp trong các bài tập. Có thể kể đến như natri, kali, canxi, bari, nhôm, sắt, lưu huỳnh, clo,…

Xem thêm: 

1, Học thuộc bảng hóa trị 8 trang 42 bằng bài ca hóa trị – Sắt

Thế nhưng phải nói thêm lời

Hóa trị II vẫn là nơi đi về

Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

Không bền nên dễ biến liền sắt III

Sắt là một kim loại thuộc nhóm VIIIB. Theo bảng hóa trị 8 trang 42 sắt có nhiều hóa trị

Một số hợp chất của sắt hóa trị II: FeO, Fe(OH)2, FeCl2

Học thuộc thần tốc bảng hóa trị 8 trang 42 bằng bài ca hóa trị-1

sắt (III) oxit có màu đỏ nâu đặc trưng

Một số hợp chất của sắt hóa trị III: Fe2O3, Fe(OH)3, FeCl3

Đặc biệt, ô xit sắt từ có hóa trị 8/3: Fe3O4. Đây là hỗn hợp của sắt (II) oxit và sắt (III) oxit

Để nhớ được hóa trị của sắt trong các hợp chất trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ, ta cần phải để ý đến giả thiết của đề bài. Thông thường nếu sắt chỉ phản ứng với các axit cơ bản và không có điều kiện gì đặc biệt đi kèm thì sẽ ra sản phẩm sắt mang hóa trị II. Ví dụ

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Nhưng khi sắt xảy ra phản ứng hóa học với các axit mạnh hoặc các chất có tính oxi hóa mạnh, ví dụ như các phi kim thuộc nhóm halogen thì sẽ tạo thành sản phẩm sắt mang hóa trị III

2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3

2, Học thuộc bảng hóa trị 8 trang 42 của một số phi kim nhóm VA, VIA bằng bài ca hóa trị


Phốt pho (P) III ít gặp mà

Phốt pho V chính người ta gặp nhiều

Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

I, II, III, IV phần nhiều tới V

Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

Khi II lúc IV, VI tăng tột cùng

Học thuộc thần tốc bảng hóa trị 8 trang 42 bằng bài ca hóa trị-2

Trong axit photphoric thì Phốt pho có hóa trị V: Phốt pho tạo 3 liên kết đơn với 3 nhóm OH và 1 liên kết đôi với phân tử oxi

Khác hẳn với các kim loại thì phi kim thường có rất nhiều hóa trị. Toàn bộ các giá trị này các em có thể nhìn trong bảng hóa trị đầy đủ. Các hóa trị sẽ thay đổi tùy theo từng hợp chất chứa phi kim đó

a) Ni tơ tuy có nhiều hóa trị nhất trong số các phi kim (Ni tơ có hóa trị I, II, II, IV, V) song do thuộc nhóm VA nên hóa trị chủ yếu của N vẫn là 5

Công thức oxit của Ni tơ hóa trị V là N2O5, công thúc axit tương ứng là HNO3

Ni tơ hóa trị II: NO

Ni tơ hóa trị III: NH3 (amoniac), N2O3, axit tương ứng là HNO2

Học thuộc thần tốc bảng hóa trị 8 trang 42 bằng bài ca hóa trị-3

amoniac NH3 dạng khí nén

Ni tơ hóa trị IV: NO2

b) Phốt pho cũng là một phi kim thuộc nhóm VA như Ni tơ. Phốt pho có 2 giá trị hóa trị là III và V nhưng hóa trị V gặp nhiều hơn cả. Một bí kíp để nhớ được hóa trị của phốt pho đó chính là hóa trị (V) trùng với tên nhóm chất (VA). Đây là cách học thuộc bảng hóa trị lớp 8 nhanh nhất

Vì có hóa trị V là chủ yếu nên công thức oxit của Phốt pho (V) là P2O5  

c) Lưu huỳnh là một phi kim thuộc nhóm VIA, có hóa trị II, IV, VI, thường gặp nhất là hóa trị IV và VI

Lưu huỳnh hóa trị IV có công thức oxit là SO2, axit tương ứng là H2SO3 (axir sunfurơ)

Lưu huỳnh hóa trị VI có công thức oxit là SO3, axit tương ứng là H2SO4 (axit sunfuric)

Ngoài hóa trị trong hợp chất, hóa trị còn bao gồm điện hóa trị (hợp chất ion) và cộng hóa trị (hợp chất cộng hóa trị). Chỉ cần ghi nhớ các kiến thức căn bản thuộc bảng hóa trị 8 trang 42 khi học đến những kiến thức nâng cao này các em sẽ dễ dàng nắm được nội dung chính một cách dễ dàng. Chúc các em học tốt môn Hóa học!

Nguồn: ccbook.vn

Leave a Reply