Ứng dụng bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ vào 2 dạng bài tập

Ngay từ những bài đầu tiên của môn Hóa học, các em đã được học về bảng nguyên tố hóa học. Đây là kiến thức Hóa học căn bản làm nền tảng cho những nội dung sau này. Cụ thể, bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ bao gồm tên gọi, kí hiệu, nguyên tử khối, hóa trị của mỗi một nguyên tố hóa học. Có nhiều bài tập ứng dụng bảng nguyên tố hóa học, bao gồm những dang: tính phân tử khối của một chất cho trước, tính % khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất.

Xem thêm: cách học thuộc hóa trị siêu nhanh

1, cách áp dụng bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ vào bài tập – Dạng bài số 1: Tính phân tử khối của một chất cho trước

Hướng dẫn: giả sử công thức hóa học của phân tử chất đó có dạng AxByCz  ,từ công thức hóa học của chất ta có công thức tính phân tử khối của chất là M = x. A + y. B + z. C

Áp dụng bảng nguyên tố hóa học, ta sẽ dễ dàng tính được phân tư khối của một chất

Bài tập minh họa: Tính phân tử khối của những chất sau:

a) BaSO4, KNO3, Fe(OH)3

b) C6H12O6, C2H5OH, C6H5Br

Giải bài tập minh họa: Các em áp dụng công thức tính M nêu trên. Nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học các em xem lại ở bảng nguyên tố hóa học lớp 8 trang 43

a) Phân tử khối của BaSO4: M = 137 + 32 + 16 x 4 = 233

Phân tử khối của KNO3: M = 39 + 14 + 16 x 3 = 101

Phân tử khối của Fe(OH)3: M = 56 + (16 + 1) x 3 = 107

b) Phân tử khối của C6H12O6: M = 12 x 6 + 12 + 16 x 6 = 180

Phân tử khối của C2H5OH: M = 12 x 2 + 5 + 16 + 1 = 46

Phân tử khối của C6H5Br: M = 12 x 6 + 5 + 80 = 157

C2H5OH là công thức hóa học của ancol etylic (hay ethanol) thuộc nhóm ancol. 

2, cách áp dụng bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ vào bài tập – Dạng bài số 2: Tính % khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất

Hướng dẫn: Trước hết ta tính toán khối lượng phân tử M của chất đó tương tự như ở dạng bài số 1. Tiếp theo, ta tính khối lượng mà chất đó chiếm (K) bằng cách lấy khối lượng nguyên tử của chất nhân với số nguyên tử chất đó trong hợp chất.

Cuối cùng là bước tính % khối lượng của chất đó. Ta lấy thương của K với M sẽ ra được số % khối lượng của nguyên tố trong hợp chất

Bài tập minh họa

a) Tính % khối lượng của C trong các chất sau: C6H12O6, C2H5OH, C6H5Br

b) Tính % khối lượng của O trong các chất sau: BaSO4, KNO3, Fe(OH)3

Giải bài tập minh họa: Tương tự dạng bài số 1, ta tra nguyên tử khối của các chất trong bảng nguyên tố hóa học đầy đủ nhất rồi áp vào công thức.

a) Khối lượng của một phân tử C6H12O6 là M = 12 x 6 + 12 + 16 x 6 = 180

Khối lượng của nguyên tố C trong phân tử C6H12O6 là: K = 12 x 6 = 72

Vậy % khối lượng của nguyên tố C trong phân tử C6H12O6 là: 72 : 180 x 100% = 40%

+) Khối lượng của một phân tử C2H5OH là M = 12 x 2 + 5 + 16 + 1 = 46

Khối lượng của nguyên tố C trong phân tử C2H5OH là: K = 12 x 2 = 24

Vậy % khối lượng của nguyên tố C trong phân tử C2H5OH là: 24 : 46 x 100% = 52,17%

+) Khối lượng của một phân tử C6H5Br là M = 12 x 6 + 5 + 80 = 157

Khối lượng của nguyên tố C trong phân tử C6H5Br là: K = 12 x 6 = 72

Vậy % khối lượng của nguyên tố C trong phân tử C6H5Br: 72 : 157 x 100% = 45,85%

Chú ý rằng, ngoài cách học bảng nguyên tố hóa học lớp 8 theo phương pháp học thuộc lòng, các em học sinh có thể học bằng các bài thơ vui. Hoặc làm một số bài tập liên quan đến tính toán phân tử khối.

b) Khối lượng của một phân tử BaSO4 là M = 137 + 32 + 16 x 4 = 233

Khối lượng của nguyên tố O trong phân tử BaSO4 là: K = 16 x 4 = 64

Vậy % khối lượng của nguyên tố O trong phân tử BaSO4 là: 64 : 233 x 100% = 27,47%

Hình ảnh barium sulfate BaSO4 (kết tủa trắng)

+) Khối lượng của một phân tử KNO3 là M = 39 + 14 + 16 x 3 = 101

Khối lượng của nguyên tố O trong phân tử KNO3 là: K = 16 x 3 = 48

Vậy % khối lượng của nguyên tố O trong phân tử KNO3 là: 48 : 101 x 100% = 47,52%

+) Khối lượng của một phân tử Fe(OH)3 là M = 56 + (16 + 1) x 3 = 107

Khối lượng của nguyên tố O trong phân tử Fe(OH)3 là: K = 16 x 3 = 48

Vậy % khối lượng của nguyên tố O trong phân tử Fe(OH)3 là: 48 : 107 x 100% = 44,86%

Để làm tốt các dạng bài tập trên, các em phải nắm vững kiến thức về các nguyên tố hóa học, đặc biệt là ghi nhớ nguyên tử khối của các chất trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ. Sau đó áp vào các công thức hóa học sẽ dễ dàng tìm được đáp án chính xác

Nguồn: ccbook.vn

Leave a Reply